1. Cộng đồng SEO Kỹ năng game: Cộng đồng Diễn đàn SEO Kỹ năng game
    Fanpage facebook diễn đàn Kỹ năng game: Fanpage diễn đàn Kỹ năng game
    Group facebook diễn đàn Kỹ năng game: Group diễn đàn Kỹ năng game
    Có vấn đề gì thắc mắc hay hỏi admin, liên hệ: kynanggame@gmail.com
  2. Nội quy diễn đàn: Click xem ngay
    - Không đặt domain, liên hệ, in hoa toàn bộ tiêu đề topic, rao vặt tối đa 1 bài/ngày, không đăng liên tiếp
    - Để chèn link cần tối thiểu 5 bài viết và chèn tối đa 1 link ngoài ảnh
    - Không comment liên tiếp, không gửi bài với nội dung vô nghĩa, không đăng lại cùng 1 nội dung

Chia sẻ Phân biệt look, see, watch

Thảo luận trong 'Luyện thi TOEIC' bắt đầu bởi LungLinh2906, 11/6/2016.

  1. LungLinh2906

    LungLinh2906 Thành viên

    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    "Look", "See" và "Watch" là những động từ có nghĩa tương đối giống nhau, đều chỉ hành động thực hiện bằng mắt. Tuy nhiên, xét về nghĩa và cách sử dụng trong từng trường hợp thì chúng lại có những khác biệt nhất định.

    1 - SEE
    ► Là nhìn hoặc thấy một vật gì đó một cách không có chủ ý, chủ đích.
    ► Chú ý: "See" có thể được dùng để chỉ các hành động xem phim, xem chương trình truyền hình, xem buổi diễn... Đây là trường hợp duy nhất "see" được dùng để mô tả hành động nhìn hay xem một vật gì đó có chủ đích.
    ► Ví dụ:
    - I saw you put the key in your pocket
    --> Tôi thấy bạn để chìa khóa trong túi quần. (Tôi vô tình trông thấy, chứ không có ý định theo dõi mọi hành động của bạn.)

    2 - LOOK
    ► Là nhìn vào một vật gì đó có chủ đích, vì một lý do nào đó mà ta phải hướng mắt về đó để nhìn
    ► Ví dụ:
    - If you look carefully you can just see our house from here.
    --> Nếu bạn nhìn kỹ, bạn mới có thể thấy căn nhà của chúng tôi từ đây. (Cố gắng đưa mắt nhìn kỹ với mục đích có thể thấy được căn nhà từ vị trí hiện tại)

    3 - WATCH
    ► Là xem, theo dõi hay quan sát một sự vật gì đó, thường là một quá trình, diễn biến, kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, và có tính chuyển động.
    ► Ví dụ:
    - She watched the kids playing in the yard.
    --> Cô ấy nhìn lũ trẻ chơi trên sân. (Cô ấy quan sát quá trình chơi đùa trên sân của lũ trẻ)
    Nguồn: Kiến thức của bài học hôm nay được lấy từ cuốn sách "Bí kíp luyện thi TOEIC - Chuyên đề Ngữ pháp Part 5" do thầy Kim Tuấn biên soạn.
     
  2. vokimtri

    vokimtri Thành viên

    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    0
    Tất cả 3 chữ này có trong tiếng Việt thì cứ nói thẳng ra luôn, chứ giải thích sách vở thì "học viên" choáng vì giải thích lê thi của người đứng lớp.
    1. See: nhìn thấy.
    e.g. I saw birds flying over the oak trees yesterday.
    2. Look (at, into): nhìn vào.
    e.g.: i looked into her eyes. I am looking at the price tag.
    3. Watch: chăm chú vào.
    e.g.: May watched her child playing fetch with her puppy.
     

Chia sẻ trang này