C/I Là Gì ? Có Vài Trò Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Hóa Đơn Thương Mại, Commericial Invoice Là Gì

-

Ngày tôi còn trên ghế giảng đường thì loại chứng từ được đề cập tới nhiều nhất, quen thuộc nhất, chả cần nhớ cũng cứ in trong đầu trong phần lớn các bài giảng về hoạt động thương mại quốc tế, không thể không nhắc tới Commercial Invoice (tên tiếng Việt là Hóa đơn thương mại) - gọi là Invoice hay C/I cho gọn. 

Hóa đơn thì chúng ta quá nhẵn mặt rồi, nhưng hóa đơn thương mại thì không phải ai cũng từng tiếp xúc, hình dung rõ được loại chứng từ này hình thù ra sao, có gì khác biệt với một tờ hóa đơn bình thường ngoài mối quan tâm duy nhất là số tiền tổng cần thanh toán hay không.

Bạn đang xem: C/i là gì

Vậy nên trong bài viết này, tôi sẽ trình bày một cách cô đọng nhất có thể dựa trên những hiểu biết tích lũy được của tôi về Commercial Invoice. Mong là qua đây, các bạn không ít thì cũng phần nào vỡ thêm ra được: Commercial Invoice là cái gì, để làm gì và mặt tiền của nó trông ra sao.

Commercial Invoice là gì?

Theo như tôi đã tìm hiểu được qua nhiều tài liệu, thì có thể gói gọn lại rằng:


Commercial Invoice là chứng từ thương mại được sử dụng cho việc thanh toán giữa hai bên xuất và nhập khẩu, yêu cầu người nhập khẩu chi trả đúng đủ số tiền đã ghi cho người xuất khẩu


Đúng như định nghĩa cơ bản của hóa đơn, nhỉ? 

Nhưng số tiền tổng không phải là thông tin duy nhất cần xuất hiện trên C/I để thể hiện rõ yếu tố “thương mại”. Trên đó còn phải có đầy đủ những thông tin quan trọng như: 

điều kiện thương mại Incoterms – các chuỗi 3 kí tự FOB,CIF,CFR,…;phương thức thanh toán như T/T, L/C, D/P,… ;phương thức vận chuyển hàng hóa được áp dụng, cụ thể như với đường biển có số tàu, số chuyến, POL, POD. 

Tổng lược lại thì lượng thông tin cần nắm bắt trên C/I có vẻ cũng nhỉnh hơn hóa đơn thông thường kha khá rồi đấy.

Chức năng của Commercial Invoice?

Vẫn là chức năng cơ bản của hầu hết các loại hóa đơn: Dùng cho việc thanh toán giữa người bán và người mua, người xuất khẩu và người nhập khẩu, là căn cứ để bên bán đòi tiền và bên mua trả tiền.  

Thứ hai, hóa đơn thương mại là cơ sở để tính toán thuế xuất nhập khẩu, những ai lên tờ khai hải quan sẽ hiểu rõ về việc nhập số tiền hóa đơn vào phần mềm hải quan.

Và thứ ba, Commercial Invoice là cơ sở để đối chiếu thông tin với các loại chứng từ khác trong quá trình các bên thực hiện hợp đồng cũng như thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu liên quan. Như khi tôi lên tờ khai hải quan, việc đối chiếu chéo chứng từ này với các thông tin tương ứng trên vận đơn, Packing list, giấy báo hàng đến… là rất cần thiết và phải cực kì quan trọng. Nếu có sự sai khác, lập tức người làm chứng từ hoặc khai hải quan phải kiểm tra và bổ sung chỉnh sửa ngay số liệu, nếu cần.

Nội dung & hình thức của Commercial Invoice?

Tôi sẽ trình bày theo mẫu dưới đây để bạn dễ hình dung:


*
Ví dụ về Commerical Invoice

Những nội dung chính trong Invoice phía trên:

Người mua (Buyer/Importer):
Gồm các thông tin cơ bản như tên công ty, địa chỉ, email, số điện thoại, fax, người đại diện, tùy theo điều kiện thanh toán sẽ bao gồm cả thông tin tài khoản ngân hàng của người nhập khẩu Người bán (Seller/Exporter): Tương tự người mua Số Invoice: Tên viết tắt hợp lệ do phía xuất khẩu quy định Ngày Invoice: Theo thông lệ kinh doanh quốc tế, thường thì invoice được lập sau khi hợp đồng được các bên ký kết và trước ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày vận đơn – Bill of Lading) để cho phù hợp với bộ chứng từ xuất khẩu.Phương thức thanh toán (Terms of Payment): có thể điểm tên một số phương thức phổ biến sau đây: - T/T, L/C, D/A, D/P.- Phổ biến nhất đương nhiên là T/T bởi tính chất đơn giản và nhanh chóng, thuận tiện, điểm trừ là rủi ro cho nhà xuất (ở mức lớn nhất nếu so với các phương thức thanh toán khác). Nếu người bán thực sự lo ngại không có cam kết nào để ràng buộc người mua thanh toán sau khi nhận hàng, tốt nhất không nên áp dụng phương thức này.- Được sử dụng ít hơn là L/C (thanh toán tín dụng chứng từ), về cơ bản bớt đi rủi ro cho nhà xuất khẩu. À, tôi xin nhắc nhỏ: về bản chất phương thức TTR không giống với T/T (T/T: điện chuyển tiền - người mua chuyển tiền thẳng vào tài khoản người bán; còn TTR thì hiểu đơn giản vẫn hình thức chuyển tiền nhưng được áp dụng trong thanh toán L/C,). Tôi cũng bị nhầm vài lần rồi đấy, bạn nên lưu ý nhé.- Còn D/A và D/P (phương thức thanh toán nhờ thu chứng từ): Đảm bảo độ an toàn gần như tối đa cho người bán, tuy nhiên khá là phức tạp và rườm rà khi chứng từ phải được kiểm tra, đối chiếu, xác nhận giữa các bên không dưới 2 lần. Khi phải sử dụng đến phương thức này, có thể thấy phần nào sự tin tưởng giữa người bán và người mua là chưa lớn lắm đâu.Thông tin hàng hóa: Trên Commercial Invoice khá là chung chung, chủ yếu là tên hàng, tổng trọng lượng (gross weight), số khối (measurement), số kiện tính theo bao/chiếc/cái/thùng… tương ứng và đơn giá để tính ra số tiền tổng cần thanh toán. Muốn chi tiết đầy đủ hơn, nên xem thông tin hàng hóa trên Packing List, vận đơn hay C/O (nếu có).Tổng tiền (Amount): Tổng trị giá của hóa đơn, thường được ghi bằng cả số và chữ, cùng với mệnh giá đồng tiền thanh toán.Điều kiện Incoterms: Thường sẽ được ghi cùng với địa điểm nhất định (VD: CIF Hai Phong, Vietnam). Cần lưu ý, vì số tiền trên Invoice không phải lúc nào cũng là 100% giá hàng bán tại xưởng. Mỗi điều kiện Incoterms lại tương ứng với trách nhiệm của bên mua và bên bán, trách nhiệm người bán càng nhiều thì giá trên Invoice càng cao hơn giá xuất xưởng. Chẳng hạn, giá CIF thường cao hơn giá FOB vì trong giá CIF ngoài giá hàng còn có cước biển, chi phí xuất khẩu, bảo hiểm (bạn để ý chi tiết này khi lên tờ khai hải quan nhập khẩu). Nếu muốn hiểu kĩ hơn về Incoterms, các bạn có thể tham khảo thêm bài viết này nhé.Bên cạnh đó là một số thông tin thường gặp khác: POL (cảng xếp hàng), POD (cảng dỡ hàng), Vessel/Voyage (tên tàu/số chuyến), Destination (Đích đến – thường hay trùng với POD)…

Vậy là trong bài viết này, tôi đã trình bày một cách tổng quan nhất để trả lời cho câu hỏi Commercial Invoice là gì. Mong là các bạn tìm hiểu được thêm gì đó cho mình. Bạn có thể muốn đọc thêm một số bài viết khác về chứng từ xuất nhập khẩu: Proforma Invoice, Hợp đồng ngoại thương, Packing List, Vận đơn...

Hoặc nếu công ty bạn có nhu cầu tìm đơn vị dịch vụ vận chuyển, thủ tục hải quan... thì có thể gửi yêu cầu báo giá cho tôi theo đường link dưới đây. 


*

Nếu bạn tìm thấy thông tin hữu ích trong bài viết này thì nhấp Like & Share để bạn bè cùng đọc nhé. Cám ơn bạn!


 

Người thực hiện: Vũ Hoàng Việt

Chuyển từ Commerical Invoice là gì về Chứng từ Xuất nhập khẩu

Chuyển từ Commerical Invoice là gì về Xuất nhập khẩu


1. Gỡ vướng Thủ tục hải quan XNK

2. Nhóm cước biển hàng Nhập khẩu

3. Xe chờ hàng - Hàng tìm xe


*

*

Nhận email chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về Logistics, Xuất nhập khẩu, và Thủ tục hải quan

và download tài liệu hữu ích: Danh sách Hãng tàu tại Hải Phòng, Tp. HCM, biểu thuế XNK mới nhất...

Xem thêm: Tên tham chiếu giao dịch là gì, hướng dẫn cách đọc bảng giá chứng khoán cơ sở

Vui lòng nhập địa chỉ email, và tick vào các ô xác nhận, sau đó nhấn nút Subscribe.

(Lưu ý: Bạn cần nhập chính xác và xác nhận qua email trước khi nhận file)

CI là gì? CI là viết tắt của Commericial Invoice – Hóa đơn thương mại, là một chứng từ quan trọng trong ngoại thương, và cũng quan trọng không kém trong bộ hồ sơ hải quan.


 Trong quá trình làm thủ tục, tôi thấy thấy nhiều khách hàng làm chứng từ rất sơ sài, nhiều khi số liệu vênh váo với các chứng từ khác. Thậm chí cá biệt còn có khách hàng không biết cách soạn Hóa đơn thế nào cho hợp lệ.

Với những ai chưa quen làm chứng từ này, tốt nhất là chọn một file mẫu hóa đơn thương mại, để tham khảo, rồi dựa vào đó mà làm cho nhanh.

Nội dung chính


*

Như bạn thấy trong hình trên, về cơ bản hóa đơn sẽ gồm những nội dung chính sau:

Số & ngày lập hóa đơn
Tên, địa chỉ người bán & người mua
Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, đơn giá, số tiền
Điều kiện cơ sở giao hàng
Điều kiện thanh toán
Cảng xếp, dỡ
Tên tàu, số chuyến…

Mục đích của hóa đơn thương mại

Thực ra, một trong những mục đích chính của hóa đơn thương mại là để làm chứng từ thanh toán: người bán đòi tiền người mua. Nghĩa là tôi bán cho anh lô hàng này, anh phải trả tôi số tiền trên hóa đơn.

Do đó, phải thể hiện được thông tin này trên Invoice: số tiền cần thanh toán, kèm theo những nội dung khác về hàng hóa, số lượng, điều kiện thanh toán…

Với một số bạn chưa quen đọc chứng từ, cần phân biệt một chút giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) với Chi tiết đóng gói, hay Phiếu đóng gói (Packing List). Hai loại chứng từ này nhiều khi nhìn gần giống nhau, và có nhiều thông tin trùng nhau, nhưng có chức năng khác nhau nên cần những dữ liệu đặc thù riêng.

Hóa đơn là chứng từ thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiện hàng hóa bao nhiêu tiền. Còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu…

Nội dung theo yêu cầu UCP 600

Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C), nội dung của Invoice phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 600. Tôi xin được trích nội dung trong đề tài có tên Luận văn về hóa đơn thương mại của Trường ĐH Mở Tp.HCM:

Người lập hóa đơn phải là người bán ( nếu sử dụng phương thức nhờ thu, chuyển tiền,…), thể hiện là người hưởng thụ ghi trên L/C nếu như sử dụng phương thức tín dụng chứng từ.Được lập cho người mua hoặc là người mở thư tín dụng.Hóa đơn ghi đúng tên người bán, người mua ghi trong hợp đồng hoặc trong L/C.Hóa đơn thương mại không cần phải ký, nếu hóa đơn có chữ ký thì phải được quy định rõ trong L/C.Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong L/C hoặc trong hợp đồng về số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại.Nếu trong L/C đề cập đến giấy phép nhập khẩu, đơn đặt hàng của người mua và những chú ý khác thì những chi tiết này phải ghi trong hóa đơn.Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng từ khác.

Nếu hàng hóa của bạn không thanh toán bằng L/C, thì tất nhiên không bắt buộc phải áp dụng những yêu cầu trên.

Tuy vậy, những yêu cầu của UCP mang tính quốc tế, khá hữu ích để tham khảo trong quá trình soạn thảo Invoice. Nếu áp dụng theo một cách hợp lý, bạn có thể tránh được việc bị khách hàng nước ngoài yêu cầu sửa đổi (nếu xuất hàng), hoặc yêu cầu người bán nước ngoài bổ sung chỉnh sửa nội dung cho đầy đủ, hợp lệ (với hàng nhập khẩu vào Việt Nam).

Nội dung Hóa đơn thương mại chuẩn chỉnh cũng giúp ích cho việc làm thủ tục hải quan gặp nhiều thuận lợi và nhanh chóng, tránh phải bổ sung chỉnh sửa chứng từ.

Một số lỗi phổ biến cần tránh:

Trong quá trình làm dịch vụ hải quan, nhiều công ty làm Invoice hay bị sai sót một số nội dung quan trọng. Những lỗi này thường bị hải quan bắt lỗi, gây ảnh hưởng đến quá trình thông quan hàng hóa:

Hóa đơn không thể hiện điều kiên giao hàng như FOB (kèm tên cảng xuất), hay CIF (kèm tên cảng nhập).Người xuất khẩu bán hàng theo giá giao hàng (giá CIF chẳng hạn) nhưng chỉ ghi hóa đơn theo giá FOB tại nơi xếp hàng, và cũng không ghi những chi phí tiếp theo sau.Người giao hàng nước ngoài bán hàng có chiết khấu nhưng trên hóa đơn chỉ ghi giá thực thu mà không thể hiện số tiền chiết khấu.Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu một số thông tin yêu cầu, gộp nhiều mặt hàng vào cùng một loại v.v…

Theo Cont
Trans