1. Cộng đồng SEO Kỹ năng game: Cộng đồng Diễn đàn SEO Kỹ năng game
    Fanpage facebook diễn đàn Kỹ năng game: Fanpage diễn đàn Kỹ năng game
    Group facebook diễn đàn Kỹ năng game: Group diễn đàn Kỹ năng game
    Có vấn đề gì thắc mắc hay hỏi admin, liên hệ: kynanggame@gmail.com
  2. Nội quy diễn đàn: Click xem ngay
    - Không đặt domain, liên hệ, in hoa toàn bộ tiêu đề topic, rao vặt tối đa 1 bài/ngày, không đăng liên tiếp
    - Để chèn link cần tối thiểu 5 bài viết và chèn tối đa 1 link ngoài ảnh
    - Không comment liên tiếp, không gửi bài với nội dung vô nghĩa, không đăng lại cùng 1 nội dung

Chia sẻ 10 từ viết tắt thông dụng trong tiếng anh công sở

Thảo luận trong 'Diễn đàn tiếng Anh' bắt đầu bởi Dao Cham, 10/7/2018.

  1. Dao Cham

    Dao Cham Thành viên

    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    0
    Tiếng anh công sở văn phòng giờ đây được áp dụng rất nhiều trong công việc. Sách tiếng anh giao tiếp văn phòng chính vì vậy cũng được sử dụng nhiều, các từ vựng tiếng anh văn phòng bị viết tắt cũng nhiều theo quy định và thói quen. Bạn đã biết các từ viết tắt này? Hãy xem ngay 10 từ viết tắt thông dụng nhất trong tiếng anh công sở sau đây:

    >>> hình xăm chữ tiếng anh ý nghĩa

    1. RSVP

    Đây là cụm từ gốc tiếng Pháp , “"Répondez s'il vous plait”, có nghĩa là: xin vui lòng phúc đáp. Từ viết tắt này thường được ghi kèm trong những thư mời tới sự kiện, cuộc họp, bữa tiệc, với mục đích nhận được phản hồi xác nhận người được mời có tham gia hay không.


    2. P.S.

    “Post script”: có nghĩa là Tái bút. Từ viết tắt vốn đã quá quen thuộc này thường được đặt ở cuối bức thư, với mục đích thêm những nhắn nhủ, thông tin bổ sung mà người viết quên chưa đề cập trong nội dung chính của thư.


    3. ASAP

    “As soon as possible”: có nghĩa là Sớm nhất có thể. Ví dụ: “I’ll finish the report ASAP” – “Tôi sẽ hoàn thành bản báo cáo sớm nhất có thể.”


    4. ETA

    “Estimated time of arrival”: thời gian tới nơi dự kiến. Từ này thường được dùng để ước tính thời gian ai đó hoặc cái gì tới nơi.


    5. FYI

    “For your information”: Thông tin cho bạn. Từ này thường dùng để phản hồi email kèm theo thông tin mà ai đó yêu cầu, hoặc thông tin cần thiết cho ai đó.


    6. Etc.

    “et cetera”: có nghĩa là “và vân vân”, dùng ở cuối câu khi người viết không muốn liệt kê quá nhiều thứ.


    7. HQ

    “Headquarter”: Hội sở, trụ sở chính, tổng hành dinh


    8. P&L

    “Profit & Loss”: Lãi và lỗ. Từ này thường gặp nhất trong kế toán, tài chính: P&L stamement (báo cáo kết quả kinh doanh/báo cáo tình hình lãi và lỗ)


    9. KPI

    “Key performance indicator”: chỉ số đo lường kết quả hoạt động. Đây là các tiêu chí mà nhà quản lý đặt liệt kê ra như một thước đo hiệu quả làm việc của nhân viên.


    10. QC

    “Quality control” : quản lý chất lượng
     

Chia sẻ trang này