1. Cộng đồng SEO Kỹ năng game: Cộng đồng Diễn đàn SEO Kỹ năng game
    Fanpage facebook diễn đàn Kỹ năng game: Fanpage diễn đàn Kỹ năng game
    Group facebook diễn đàn Kỹ năng game: Group diễn đàn Kỹ năng game
    Có vấn đề gì thắc mắc hay hỏi admin, liên hệ: kynanggame@gmail.com
  2. Nội quy diễn đàn: Click xem ngay
    - Không đặt domain, liên hệ, in hoa toàn bộ tiêu đề topic, rao vặt tối đa 1 bài/ngày, không đăng liên tiếp
    - Để chèn link cần tối thiểu 5 bài viết và chèn tối đa 1 link ngoài ảnh
    - Không comment liên tiếp, không gửi bài với nội dung vô nghĩa, không đăng lại cùng 1 nội dung

Lịch trình giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh theo trình tự

Thảo luận trong 'Diễn đàn tiếng Anh' bắt đầu bởi numbencore89hd, 5/8/2016.

  1. numbencore89hd

    numbencore89hd Thành viên

    Bài viết:
    11
    Đã được thích:
    0
    dễ thường ai đã học Anh văn thì cũng đã bị một hoặc nhiều lần được yêu cầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh , tùy theo tình huống mà người nói giới thiệu qua loa , đơn thuần , hay cần phải cụ thể và rối rắm . Ví dụ như được hỏi trên lớp, giảng đường thì bạn có thể giới thiệu ko cần cụ thể lắm. thế mặc dù vậy nếu câu hỏi đó được đề ra ở buổi phỏng vấn thì bạn cần phải chi tiết và súc tích để có thể ghi điểm ngay ở nhiều phần đơn thuần này. Dưới đây là một số gợi ý cho bạn và các cách giới thiệu bản thân hay bằng tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo.

    [​IMG]

    Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

    1. thứ tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
    Bước 1: Cách mở đầu để làm quen
    Bạn có thể áp dụng các mẫu câu như:
    - Hey! I am Richard.

    - Hello, My name is Richard Walker.
    - Hi, They call me Richard.
    - Hey, I am Richard.
    - Can/May I introduce myself? - My name is Linh Nguyen
    - Allow me to introduce myself. I’m Luong

    - I’m glad for this opportunity introduce myself. My name is Linh Nguyen
    - I’d like to take a quick moment to introduce myself. My name is Linh Nguyen.
    - Let me introduce myself, by the way
    Bước hai : giới thiệu về họ và tên
    - You mau call me Jane (Anh có thể gọi tôi là Jane)
    - Tsuki is my name (Tsuki là tên tôi)

    - My first name is Giang, which means “river” (Tên tôi là Giang, còn có tức thị “sông”)
    - Please call me Linh. (Cứ gọi tôi là Linh)
    - Everyone calls me Linh. (Mọi người vẫn gọi tôi là Linh)
    - My name is long but you may just call me Nguyen (Tên tôi dài lắm, anh gọi tôi là Nguyên được rồi)
    Bước ba : Cách nói về tuổi
    - 2 am almost 20 (Tôi sắp 20)
    - I am nearly 30 (tôi gần 30)
    - I am in my fifties (Tôi ngoài 50)

    - I am 23 (Tôi 23 tuổi)
    - I am 12 years old (tôi 12 tuổi)
    - I am over 18 (tôi trên 18 tuổi)
    - I am around your age (Tôi ngang tuổi anh)
    Bước 04 : Giới thiệu về nơi ở quê quán
    - I am from Vietnam = I come from Vietnam (Tôi đến từ Việt Nam)
    - I spent most of my life in Tuscany (Tôi sống phần lớn quãng đời của mình ở Tuscany)
    - I live in Chicago (Tôi sống ở Chicago)

    - I hail from Massachusetts (Tôi đến từ Massachusetts)
    - I was born in Hanoi (tôi sinh ra ở Hà Nội)
    - I grew up in Saigon (Tôi lớn lên ở Sài Gòn)
    - I have lived in San Franciso for ten years (Tôi đã sống ở San Franciso được 10 năm)

    Bước 5: Giới thiệu về học vấn, nghề nghiệp trong Anh văn
    - I’m in the funiture bussiness (Tôi làm trong ngành dụng cụ máy móc.)
    - I earn my living as a hairdresser (Tôi kiếm sống bằng nghề làm tóc)

    - I’m in 7th grade (Tôi đang học lớp 7)
    - I’m in 7B class (Tôi đang học lớp 7B)
    - I work as a nurse in Sydney (Tôi là một y tá ở Sydney.)
    Bước 06 : Giới thiệu về thị hiếu ham mê
    - I like reading books. (Tôi thích đọc sách)
    - I am a good cook. (Tôi là một đầu bếp cừ)

    - I’m very interested in learning English (Tôi rất thích thú khi học tiếng Anh)
    - I have a passion for traveling and exploring (Tôi có ham mê văn hóa - du lịch và khám phá)
    - My hobbies are reading and writing. (Sở thích của tôi là đọc và viết)
    - I am good at playing chess. (Tôi giỏi chơi cờ)
    - I like shopping when I’m free. (Tôi thích đi shopping khi rảnh rỗi)
    - I have a passion for traveling. (Tôi mê du lịch)
    - I enjoy taking pictures. (Tôi thích chụp ảnh)
    - I’m very interested in learning history. (Tôi rất ham thích tìm hiểu lịch sử)
    Bước 07 : Giới thiệu về g.đình
    - I do not have any siblings. I would have liked a sister… (Tôi không có anh chị em. Tôi sẽ cực kỳ thích nếu có một chị/em gái…)
    - I am the only child (Tôi là con một)

    - There are four of us in my family (Có 4 người trong gia đình tôi.)
    - I don’t have any siblings. I would have liked a sister. (Tôi ko có anh chị em. Tôi rất là thích nếu có chị/em gái.)
    - My grandparents are still alive (Ông bà tôi vẫn còn sống.)
    Bước 08 : Giới thiệu về tình trạng hôn nhân
    - I’m in a relationship (Tôi đang hẹn hò .)

    - I’m not seeing/dating anyone (Tôi đang không gặp gỡ/ hò hẹn với bất kì ai.)
    - I’m engage to be married next month (Tôi đã đính ước và sẽ cưới tháng tới.)
    Bước chín : chấm dứt cuộc nói chuyện
    - Well, it was nice meeting you. I really had a great time (Thật vui lúc được gặp anh. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời)
    - Let’s talk more another time. I have got to go find my friend (Chúng ta hãy nói chuyện nhiều hơn vào dịp khác. Giờ tôi phải đi tìm bạn tôi rồi)

    - Nice/glad/pleased to meet you (Vui/hân hạn được gặp anh)
    - Very nice to meet you (Rất vui được gặp anh)
    - Good to meet you (Rất vui được gặp bạn)
    - It is a please to meet you (Hân hạnh được gặp anh)
    - Take care (giữ gìn sức khỏe nhé)
    Bước 10: Cách yêu cầu giữ việc di chuyển
    - Can I get/have your number? This way we can keep in touch. (Tôi lấy số điện thoại thông minh của anh được không? Để ta có thể giữ liên lạc với nhau)
    - What is your number? I’d love to see you again… (Số của bạn là gì? Mình rất muốn gặp lại bạn…)
    - Should I add you on Facebook? (Tớ thêm bạn với cậu trên Facebook nhé?)
    Nguồn: english4u.com.vn/bi-quyet-hoc-tap/mau-tu-gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-anh-n34
     

Chia sẻ trang này